rớt dãi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Cụm động từ:
- Nước dãi chảy ra từ miệng một cách không kiểm soát: Chỉ hiện tượng nước bọt (dãi) chảy ra ngoài mép, thường gặp ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ hoặc người đang ngủ say, người bị bệnh.
Ví dụ sử dụng
- Cụm động từ:
- Em bé mọc răng hay bị rớt dãi. (Em bé mọc răng thường hay bị chảy nước dãi.)
- Ông cụ ngủ say đến nỗi rớt dãi ra gối. (Ông cụ ngủ say đến mức chảy nước dãi ra gối.)
- Lấy khăn lau rớt dãi cho em. (Lấy khăn lau nước dãi chảy ra cho em.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Rớt dãi" thường được dùng trong ngữ cảnh thân mật, đời thường. Trong văn viết trang trọng hoặc y học, có thể dùng các từ như "chảy nước dãi", "chảy nước bọt".
- Cụm từ này thường mang sắc thái miêu tả trạng thái một cách tự nhiên, không phải là lỗi, đặc biệt khi nói về trẻ con.
Biến thể và từ gần giống
- Chảy dãi: Có nghĩa tương tự "rớt dãi", dùng phổ biến.
- Chảy nước miếng: Cách nói khác cùng nghĩa.
- Sùi bọt mép: Mạnh hơn, thường chỉ việc chảy nhiều nước dãi khi nói giận dữ hoặc mắc bệnh.
Từ đồng nghĩa
- Chảy nước bọt: Cách diễn đạt mang tính mô tả trung tính hơn.
- Chảy nước dãi: Cách nói phổ biến, dễ hiểu.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Rớt rãi: (Từ địa phương, biến âm) Có nghĩa tương tự "rớt dãi".
- Con nít con nôi hay rớt rãi lắm. (Trẻ con thường hay chảy nước dãi lắm.)
Thành ngữ liên quan
- Thèm rớt dãi / Thèm chảy nước dãi: Thành ngữ dùng để diễn tả sự thèm muốn, ham thích một thứ gì đó đến mức tưởng tượng ra và chảy nước dãi.
- Nhìn mâm cơm ấy mà thèm rớt dãi. (Nhìn mâm cơm ấy mà thèm đến chảy nước dãi.)
- Nước dãi chảy ra nhầy nhụa: Lấy khăn lau rớt dãi cho em.