rớt dãi

Học thuật
Thân thiện
rớt dãi

Em bé đang ngủ và bị rớt dãi.

Định nghĩa
  1. Cụm động từ:
    • Nước dãi chảy ra từ miệng một cách không kiểm soát: Chỉ hiện tượng nước bọt (dãi) chảy ra ngoài mép, thường gặptrẻ sơ sinh, trẻ nhỏ hoặc người đang ngủ say, người bị bệnh.
dụ sử dụng
  • Cụm động từ:
    • Em mọc răng hay bị rớt dãi. (Em mọc răng thường hay bị chảy nước dãi.)
    • Ông cụ ngủ say đến nỗi rớt dãi ra gối. (Ông cụ ngủ say đến mức chảy nước dãi ra gối.)
    • Lấy khăn lau rớt dãi cho em. (Lấy khăn lau nước dãi chảy ra cho em.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Rớt dãi" thường được dùng trong ngữ cảnh thân mật, đời thường. Trong văn viết trang trọng hoặc y học, có thể dùng các từ như "chảy nước dãi", "chảy nước bọt".
  • Cụm từ này thường mang sắc thái miêu tả trạng thái một cách tự nhiên, không phải lỗi, đặc biệt khi nói về trẻ con.
Biến thể từ gần giống
  • Chảy dãi: Có nghĩa tương tự "rớt dãi", dùng phổ biến.
  • Chảy nước miếng: Cách nói khác cùng nghĩa.
  • Sùi bọt mép: Mạnh hơn, thường chỉ việc chảy nhiều nước dãi khi nói giận dữ hoặc mắc bệnh.
Từ đồng nghĩa
  • Chảy nước bọt: Cách diễn đạt mang tính mô tả trung tính hơn.
  • Chảy nước dãi: Cách nói phổ biến, dễ hiểu.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Rớt rãi: (Từ địa phương, biến âm) Có nghĩa tương tự "rớt dãi".
    • Con nít con nôi hay rớt rãi lắm. (Trẻ con thường hay chảy nước dãi lắm.)
Thành ngữ liên quan
  • Thèm rớt dãi / Thèm chảy nước dãi: Thành ngữ dùng để diễn tả sự thèm muốn, ham thích một thứ đó đến mức tưởng tượng ra chảy nước dãi.
    • Nhìn mâm cơm ấy thèm rớt dãi. (Nhìn mâm cơm ấy thèm đến chảy nước dãi.)
rớt dãi

Em bé đang ngủ và bị rớt dãi.

  1. Nước dãi chảy ra nhầy nhụa: Lấy khăn lau rớt dãi cho em.

Từ gần giống

Từ chứa "rớt dãi"